Camera giám sát hành trình hợp chuẩn BGTVT – Nghị định 10/2020NĐ-CP

Nghị định 10/2020NĐ-CP camera hợp chuẩn

Nghị định 10/20/2020NĐ-CP quy định về việc gắn camera hợp chuẩn cho các đối tượng như thế nào?

Đối tượng: Xe ô tô kinh doanh vận tải
Thời gian: Trước 01/07/2021
Thời gian lưu dữ liệu: 24h gần nhất với xe có hành trình di chuyển lên đến 500 km, 72h gần nhất với xe có hành trình di chuyển trên 500 km.

định vị sài gòn GPS camera giám sát hành trình hợp chuẩn

Nghị định mới đây thay thế cho nghị định 86/2014NĐ-CP. Quý định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải cho các phương tiện tham gia giao thông. Được ban hành ngày 17/01/2020 và hiệu lực từ 01/04/2020.

Theo khoản 2 điều 14 của nghị định. Đối tượng phải gắn camera khi kinh doanh vận tải được trích đoạn như sau:

Điều 13, 14 Chương 3:

Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch.”

“Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch.”

camera hợp chuẩn BGTVT - giám sát hành trình

“5. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công- ten-nơ, xe đầu kéo phải lp camera và đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Ghi, lưu trữ hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 của Nghị định này;

b) Hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được truyền với tần suất truyền từ 12 đến 20 lần/giờ (tương đương từ 3 đến 5 phút/lần truyền dữ liệu) về đơn vị kinh doanh vận tải và truyền về cơ quan quản lý nhà nước có thm quyền theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, lưu trữ trong thời gian tối thiểu 72 giờ gần nht; dữ liệu hình ảnh phải được cung cấp kịp thời, chính xác, không được chỉnh sửa hoặc làm sai lệch trước, trong và sau khi truyền;

c) Thực hiện duy trì hoạt động của camera để đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh liên tục, không làm gián đoạn theo quy định;

d) Cung cấp tài khoản truy cập vào máy chủ cho cơ quan Công an (Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), ngành giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải) để phục vụ công tác quản lý nhà nước, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;

đ) Tuân thủ quy định về an toàn thông tin đối với các thông tin dữ liệu của hành khách theo quy định pháp luật.”

– Nguồn: Thư viện pháp luật – thuvienphapluat.vn

Xe kinh doanh vận tải hành khách

Đến ngày 01/07/2021 bắt buộc cho các đối tượng ô tô kinh doanh vận tải. Bap gồm: container, đầu kéo, xe vận tải hành khách từ 9 chỗ trở lên.

Quy chuẩn của Bộ giao thông vận tải về camera giám sát cần đáp ứng những gì?

Trước mắt camera hợp chuẩn cần đáp ứng các tiêu chí được chúng tôi tóm tắt như sau:

– Có nhãn hàng hoá lưu thông trên thị trường. Chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền quản lý và thẩm định chất lượng.
– Có chức năng ghi, lưu dữ liệu video và an toàn dữ liệu trong mọi tình huống. Truyền dữ liệu về máy chủ của bộ.
– Định dạng video lưu trữ trên xe theo chuẩn(mp4, H.264, H.265) kèm theo thông tin tối thiểu gồm biển số xe, vị trí, thời gian. Khung hình tối thiểu 10 fps(khung hình trên giây), độ phân giải 720p. Hình ảnh rõ trong mọi điều kiện ánh sáng.

– Dữ liệu được truyền với tần suất tối thiểu 12-20 lần/giờ(3-5 phút/lần) về đơn vị kinh doanh vận tải. Hình ảnh truyền về theo chuẩn JPG và phân giải tối thiểu 640×480 pixel.
– Đảm bảo dữ liệu không bị can thiệp, làm sai lệch.
– Trạng thái hoạt động của thiết bị phải dễ được nhận biết.

– Kết nối được với máy tính hoặc thiết bị đọc dữ liệu.

Camera giám sát hành trình hợp chuẩn BGTVT

Hiện những đơn vị nào được chứng nhận hợp quy chuẩn về camera giám sát hành trình từ BGTVT?

Hiện tại, chưa đơn vị nào được cấp chứng nhận hợp chuẩn cho thiết bị camera giám sát hành trình. Vì máy chủ của tổng cục đường bộ còn chưa xây dựng xong(15/09/2020).

Chúng tôi khuyến nghị khách hàng chưa cần gắn thiết bị camera để đáp ứng theo nghị định mới. Để tránh lãng phí hãy kiên nhẫn để gắn các thiết bị có chứng nhận hợp quy chuẩn. Còn dùng cho nhu cầu cá nhân thì trên thị trường đã có rất nhiều thiết bị rất tốt.

Chúng tôi sẽ sớm thông tin và gửi đến khách hàng các thay đổi. Cũng như các thiết bị camera hợp chuẩn đáp ứng cho nghị định mới.

Tham khảo thêm: Camera GPS

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

028.2200.4499